góp nắng

nơi góp nhặt và lưu trữ những suy tư và kinh nghiệm về mọi sinh hoạt

ĐẦU NĂM XEM TUỔI TỐT XẤU

ĐẦU NĂM XEM TUỔI TỐT XẤU


Source Internet But Viet Hon Que



Chúng ta đang ở đầu năm Tây và còn một tháng nữa thì bước qua năm Ta là Canh Dần. Các bạn có thể so tuổi của mình với năm mới Canh Dần hay xem cho gia đình dựa theo Ngũ Hành tương sinh tương khắc và có thể biết một phần nào tốt xấu.

Tuy nhiên, muốn xem cho thật đầy đủ thì phải kết hợp với rất nhiều yếu tố khác như năm tháng ngày giờ sinh ra đời và kết hợp với khoa Tướng Số nữa. Dầu sao đi nữa, với Ngũ hành tương sinh tương khắc chúng ta cũng biết được sự tốt xấu một cách tương đối để suy tính làm ăn buôn bán để hỏi cưới, và tự mình xem được ngày tốt xấu trong năm.

I/ NGŨ HÀNH: Là KIM, MỘC, THỦY, HỎA VÀ THỔ. Ngũ Hành là tượng trưng cho năm yếu tố cấu tạo nên vật chất trong trời đất. Sự tương sinh và tương khắc của Ngũ hành như sau:
Tương Sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ và Thổ sinh Kim.
Tương Khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khác Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, và Hỏa khắc Kim.

KIM: Kim loại, tương sinh ra THỦY, xung khắc với Hỏa và khắc Mộc, hợp với màu Trắng, Vàng và Đen kỵ với màu Đỏ và màu Xanh. Kim là hướng Tây và là mùa Thu trong năm.

MỘC: Cây cối, xung khắc với Kim và khắc với Thổ, hợp với màu Xanh, Đen kỵ màu Vàng, Trắng. Mộc là hướng Tây, và là Mùa Xuân.

THỦY: Nước, tương sinh ra Mộc, xung khắc với Thổ và khắc Hỏa, hợp màu Đen, Trắng kỵ màu Vàng và màu Đỏ, và Thủy là hướng Bắc và là mùa Đông.

HỎA: Lửa, tương sinh ra Thổ, tương khắc với Thủy, và khắc Kim, hợp màu Đỏ, Xanh, kỵ màu Đen và Trắng, là hướng Nam và Mùa Hạ.

THỔ: Đất, sinh Kim, tương sinh với Hoả và khắc Thủy hợp mầu Vàng, Trắng, Đỏ, kỵ mầu Xanh và mầu Đen, hướng là Trung Tâm và nằm rải rác từ ngày 13 đến 29 hay 30 âm lịch của tháng Ba, Sáu, Chín và Mười Hai.

II/ XEM TUỔI:
CHI: 12 chi bao gồm: Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi.

CAN: 10 can gồm có: Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quí. 12 Chi + 10 Can hợp thành 60 tuổi khác nhau và gọi là Lục Giáp. Thí dụ như người tuổi Canh Dần (sinh ra năm Canh Dần) và đến năm Canh Dần thi đúng 60 năm (có thể có những năm khác như Bính Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần nhưng phải đúng 60 năm thì mới quay lại một lần vào năm Canh Dần).

Muốn xem hai tuổi có hợp nhau không hay tuổi mình có hợp với năm mới hay không thì phải so sánh ba yếu tố tạo thành một tuổi. Thí dụ như tuổi Kỳ Sửu va năm Canh Dần thì phải so sánh Can (Kỷ với Canh) Chi (Sửu với Dần) va tuổi Kỷ Sửu với năm Canh Dần. Nếu được 2 hay 3 phần hợp là Tốt còn nếu chỉ được 1 phần hay zero là không Tốt.

III/ TAM HỢP, CẶP ĐÔI XUNG KHẮC và NHỊ HỢP:
TAM HỢP: Ba tuổi hợp với nhau thi dụ như THÂN TÝ THÌN, DẦN NGỌ TUẤT, HỢI MÃO MÙI.

CẶP XUNG KHẮC: Cặp đôi xung khắc như: Tý Ngọ, Mão Dậu,Thìn Tuất, Sửu Mùi, Dần Thân, Tỵ Hợi. Xin lưu ý là chỉ có hai tuổi một hay là một cặp xung khắc mà thôi như Tý xung với Ngọ, Mão xung với Dậu. Nhiều người gộp chung lại thành ra bốn tuổi xung với nhau là không đúng. Thí dụ Dần Thân Tỵ Hợi: 4 tuổi này đều xung khắc với nhau là không đúng bởi vì Tỵ với Thân và Dần với Hợi còn là Nhị Hợp (những cặp hợp với nhau sau Tam Hợp là Nhị Hợp). NHỊ HỢP: Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, và Ngọ Mùi. Trên đây là những kiến thức căn bản để chúng ta dựa vào mà có thể xem hay so sánh được hai tuổi (ngày tháng năm và giờ đều có tên hết, thi dụ như bây giờ là Năm Kỷ Sửu, tháng Đinh Sửu, ngày Ất Sửu và giờ Ngọ chẳng hạn).

IV/ CÁCH XEM TUỔI:
Muốn xem hai tuổi với nhau, hay một tuổi nào có hạp với năm tháng ngày hay giờ hay không thì trước hết phải xem Ngũ Hành tương sinh tương khắc như sau:
KIM sinh THỦY và khắc với MỘC
MỘC sinh HỎA và khắc với THỒ
THUỶ sinh MỘC và khắc với HỎA
HỎA sinh THỒ và Khắc với KIM
THỒ sinh KIM và khắc với THỦY
*12 CHI: Tý (Thủy), Sửu (Thổ) Dần (Mộc), Mão (Mộc), Thìn (Thổ), Tỵ (Hỏa), Ngọ (Hỏa), Mùi (Thổ) Thân (Kim), Dậu (Kim), Tuất (Thổ), và Hợi (Thủy).
*10 CAN: Cặp Nhị Hợp: Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quí Cặp Xung: Giáp Canh, Ất Kỷ, Bính Nhâm, Tân Đinh. *Ý nghĩa của CAN: Giáp va Ất (Mộc), Bính Đinh (Hỏa), Mậu Kỷ (Thổ), Canh Tân (Kim) và Nhâm Quí (Thủy).
Một thí dụ xem hai tuổi: Canh Thìn va Giáp Thân: Canh khắc với Giáp Thìn (Thổ) tương sinh Thân (Kim); Canh Thìn (Kim) tương sinh ra mạng Giáp Thân. Như vậy là được 2 yếu tố hợp và mất 1 yếu tố khắc. Như vậy hai tuổi nầy hòa hợp được với nhau.

VI/ XEM TUỔI CHO MÌNH:
Muốn xem tuổi của mình thì quí vị có thể tìm theo tuổi của mình như sau đây :

Mạng Hỏa: 1926 hay 1986 (Bính Dần), 1927 hay 1987 (Đinh Mão),1934 hay 1994(Giáp Tuất) va 1935 hay 1995 (Ất Hợi), 1948 hay 2008 (Mậu Tý), 1949 hay 2009 (Kỷ Sửu), 1956 (Bính Thân), 1957 (Đinh Dậu), 1964 (Giáp Thìn), 1965 (Ất Tỵ),1978 (Mậu Ngọ), 1979 (Kỷ Mùi)
Mạng Thủy: 1936 hay 1996 ( Bính Tý),1937 hay 1997 (Đinh Sửu),1944 hay 2004 (Giáp Thân), 1945 hay 2004 (Ất Dậu), 1952 (Nhâm Thìn), 1953 (Quí Tỵ), 1966 (Bính Ngọ), 1967 (Đinh Mùi), 1974 (Giáp Dần), 1975 (Ất Mão)
Mạng Thổ: 1938 hay 1998 (Mậu Dần) va 1939 hay 1999 (Kỷ Mão), 1946 hay 2006 (Bính Tuất),1947 hay 2007 (Đinh Hợi), 1960 (Canh Tý), 1961 (Tân Sửu), 1968 (Mậu Thân), 1969 (Kỷ Dậu), 1976 (Bính Thìn), 1977 (Đinh Tỵ), 1930 hay 1990 (Canh Ngọ), 1931 hay 1991 (Tân Mùi)
Mạng Kim: 1924 hay 1984 (Giáp Tý), 1925 hay 1985 (Ất Sửu),1940 hay 2000 (Canh Thìn), 1941 hay 2001 (Tân Tỵ), 1954 (Giáp Ngọ), 1955 (Ất Mùi), 1962 (Nhâm Dần), 1963 (Quí Mão), 1970 (Canh Tuất), 1971 (Tân Hợi), 1932 hay 1992(Nhâm Thân), 1933 hay 1993 (Quí Dậu)
Mạng Mộc: 1942 hay 2002 (nhâm Ngọ) va 1943 hay 2003 (Quí Mùi), 1950 (Canh Dần), 1951 (Tân Mão), 1958 (Mậu Tuất), 1959 (Kỷ Hợi), 1972 (Nhâm Tý), 1973 (Quí Sửu), 1980 hay 1920 (Canh Thân), 1981 hay 1921 (Tấn Dậu), 1928 hay 1988(Mậu Thìn), 1929 hay 1989 (Kỷ Tỵ). Trên đây là những người sinh ra từ năm 1924 (Giáp Tý) đến năm 1980 (Canh Thân).

Một thí dụ như nếu sinh vào năm 1945 là tuổi Ất Dậu, mang Thủy, hướng Bắc, tam hợp là ba tuổi Tỵ Dậu Sửu. Khắc với mạng Thổ (Kỷ Mão) vì Mão xung chiếu với Dậu và nhị hợp với tuổi Thìn. Người mạng Thủy hợp với Mùa Đông (Tháng 10, 11, và 12 âm lịch nhưng trừ đi 17 ngày từ ngày 13 đến hết tháng 12 năm lịch vì những ngày này là ngày Thổ khắc với mạng Thủy) và khắc với mùa Hạ và những ngày từ 13 đến hết những tháng 3, 6, 9, và 12 âm lịch (vì là ngày Thổ). người mạng Thủy hợp mầu Đen, Trắng, Xanh và kỵ mầu Vàng và mầu Đỏ. Muốn làm ăn dự tính gì thì nên thực hiện trong mùa Đông. Mua sắm quần áo hay xe cộ vật dụng thì nên chọn những mầu hợp và tránh những mầu khắc tuổi mình. Đi đâu làm ăn cũng nên coi ngày nào hợp tuổi và tránh những ngày khắc tuổi thì công việc dễ hanh thông hơn.

Nếu sinh năm 1946 là Bính Tuất, mạng Thổ, hướng trung tâm, hợp với tuổi Dần, Ngọ và những người mạng Hỏa hay mạng Kim, xung với tuổi Thìn và những người mạng Mộc. Hợp với những ngày cuối tháng từ ngày 13 đến hết những tháng 3,6,9,12.

Người mạng Thổ hợp mầu Vàng, Đỏ, Trắng và kỵ mầu Xanh và Đen.
Nếu sinh vào năm 1947 là tuổi Định Hợi, mạng Thổ, hợp với tuổi Mão và Mùi, và hợp với người mạng Hỏa và Kim, khắc với Mộc và Thủy. Mầu sắc đúng giống như sinh năm 1946.
Nếu sinh vào năm 1944 là tuổi Giáp Thân, mạng Thủy, hợp với tuổi Tý Thìn, và khắc với tuổi Dần, và giống như người sinh năm 1945 về màu sắc và mùa Đông. Trên đây là vài nét đại cương về xem tuổi tác, ngày tháng năm hợp hay khắc và có tính cách tương đối vì còn phụ thuộc vào vài yếu tố khác nữa. Tuy nhiên cũng giúp cho chúng ta được rất nhiều trong cuộc sống.

Minh Tâm


Comment

You need to be a member of góp nắng to add comments!

Join góp nắng

100 nhạc phẩm muôn thủa của Radio Saigon 60-70. Chọn từng bài hay tự động nghe toàn bộ

Music

Loading…

ĐÁNH CHỮ VIỆT

Bạn không cần phải cài đặt bất cứ một program nào hay điều chỉnh chi cả. Hãy bắt đầu đánh những gì bạn muốn viết bằng tiếng Việt trong ô trắng, theo bất cứ cách đánh máy nào mà bạn quen nhất. Khi xong rồi thì select hết (Ctrl A) những gì bạn đã viết ở đây, rồi copy (Ctrl C) và paste (Ctrl V) vào bất cứ nơi khác mà bạn muốn như yahoo email, Microsoft Word, diễn đàn (forum), v.vvv

ĐÁNH MÁY TIẾNG VIỆT

TIN TỨC LINKS

Mời Đọc Toàn Bộ Tác Phẩm "White Lotus" của Lê Tuấn; và

Giới thiệu "những sáng tác văn, kịch, phim, dịch thuật" của Lê Tuấn

* White Lotus - Bản anh ngữ - Chapter 1 - Chapter 8
Chapter 9 - Chapter 15

 

Xin bấm vào hình dưới đây để vào MỤC LỤC và đọc truyện dài MƯA TRÊN TÂN SƠN NHẤT

Mời đọc Lời Ngỏ của tác gỉa Nguyễn Mạnh Hoàng Cương

free hit counter no ad
Web Tracker

© 2014   Created by gopnang.   Powered by

Badges  |  Report an Issue  |  Terms of Service